Mương vỉ Inox cho nhà máy là hạng mục quan trọng trong các khu sản xuất ướt, khu rửa, khu chế biến thực phẩm, nhà máy thủy sản, nhà máy sơn vải, xưởng giặt công nghiệp và các khu vực cần vệ sinh sàn thường xuyên. Nếu thiết kế hoặc thi công không đúng kỹ thuật, hệ thống mương có thể bị đọng nước, nghẹt cặn, bốc mùi, vỉ bị võng, xe đẩy khó di chuyển hoặc nền Epoxy quanh mép mương bị bong sau một thời gian vận hành.
Bài viết này tổng hợp các yêu cầu kỹ thuật cần lưu ý khi thiết kế và thi công mương vỉ inox cho nhà máy, từ độ dốc, kích thước, vật liệu inox, kiểu vỉ, rổ chắn rác, hố ga, đường ống thoát cho đến cách xử lý tiếp giáp giữa mương inox và nền hoàn thiện.
Nếu cần xem các mẫu sản phẩm và năng lực gia công thực tế, bạn có thể tham khảo thêm danh mục hệ thống mương vỉ Inox cho nhà máy và khách sạn của Hùng Cường.
Mương vỉ inox cho nhà máy là hệ thống rãnh/mương thoát nước được gia công bằng inox, thường đi kèm vỉ đậy, rổ chắn rác, hố ga thu nước, đầu nối ống thoát và các phụ kiện chống mùi, chống nghẹt. Hệ thống này được sử dụng nhiều trong các khu vực sản xuất ướt, khu rửa, khu sơ chế, khu chế biến hoặc khu vệ sinh sàn thường xuyên.
Khác với mương xây gạch hoặc mương bê tông truyền thống, mương vỉ inox có ưu điểm là bề mặt sạch, ít bám bẩn, dễ vệ sinh, có thể gia công theo kích thước thực tế và phù hợp với các môi trường yêu cầu vệ sinh cao như nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy thực phẩm, nhà máy đồ uống, nhà máy dược phẩm, nhà máy sơn vải, xưởng giặt và các khu sản xuất có nước thải phát sinh thường xuyên.
Trong thực tế vận hành, mương vỉ inox không chỉ có nhiệm vụ thoát nước. Hạng mục này còn ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh nhà xưởng, độ bền nền hoàn thiện, khả năng chống đọng nước, chống mùi, chống nghẹt, an toàn xe đẩy và hiệu quả bảo trì lâu dài.
Hùng Cường lắp đặt mương vỉ cho Tổ hợp chế biến thịt mát CJ Vina Agri tọạ lạc tại Khu công nghiệp Đông Nam (Củ Chi, TP HCM).
Trong nhiều nhà máy, mương thoát nước truyền thống thường được xây bằng bê tông, tô vữa, lát gạch hoặc phủ hoàn thiện bên trong. Phương án này có thể tiết kiệm chi phí ban đầu, nhưng trong môi trường sản xuất ướt hoặc yêu cầu vệ sinh cao, mương xây thường phát sinh nhiều vấn đề sau một thời gian sử dụng.
Bề mặt mương xây dễ bám cặn, bám màu, bám dầu mỡ, bám hóa chất hoặc bám chất hữu cơ. Khi ron gạch, lớp vữa hoặc lớp phủ bị nứt, nước thải có thể thấm xuống nền, gây mùi và khó vệ sinh triệt để.
Ngoài ra, mương xây thường khó kiểm soát độ dốc đáy mương chính xác. Nếu đáy mương không đủ dốc hoặc thi công không đều, nước sẽ đọng lại tại các điểm thấp, tạo điều kiện tích tụ cặn bẩn, phát sinh mùi và tăng nguy cơ trơn trượt quanh khu vực sản xuất.
Một vấn đề khác là phần vỉ đậy thường không đồng bộ với thân mương. Nếu vỉ yếu, cập kênh, võng hoặc khó tháo vệ sinh, nhà máy sẽ gặp bất tiện trong quá trình vận hành, nhất là ở các khu vực có xe đẩy, xe khay, xe nguyên liệu hoặc xe hàng đi qua thường xuyên.
Với mương vỉ inox, thân mương được gia công sẵn theo kích thước, có thể tạo đáy dốc, bố trí rổ chắn rác, hố ga, đầu xả, vỉ chịu tải và các điểm tháo vệ sinh. Nếu thiết kế và thi công đúng, mương vỉ inox giúp nhà máy thoát nước nhanh, dễ vệ sinh, giảm đọng cặn, giảm mùi và thuận tiện bảo trì trong quá trình vận hành.
Mương vỉ inox phù hợp với nhiều loại nhà máy, đặc biệt là những khu vực có nước, cặn, dầu mỡ, hóa chất nhẹ, nguyên liệu vụn hoặc yêu cầu vệ sinh thường xuyên.
Các nhóm nhà máy thường sử dụng mương vỉ inox gồm:
Với các nhà máy có yêu cầu vệ sinh cao, mương vỉ inox nên được xem là một phần của hệ thống hạ tầng sản xuất, không nên chỉ xem là hạng mục phụ của phần xây dựng.
Hùng Cường lắp đặt mương vỉ cho Nhà máy dệt nhuộm Südwolle Group Ninh Thuận
Khi thiết kế mương vỉ inox cho nhà máy, có thể tham chiếu các tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống thoát nước trong công trình, thi công nghiệm thu cấp thoát nước và mạng lưới thoát nước bên ngoài như TCVN 4474:1987, TCVN 4519:1988, TCVN 7957:2023 hoặc các phiên bản tiêu chuẩn được chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát áp dụng trong hồ sơ dự án.
Tuy nhiên, cần hiểu rằng các tiêu chuẩn này chủ yếu quy định nguyên tắc thiết kế, thi công, nghiệm thu và đấu nối hệ thống thoát nước. Các chi tiết như độ dày inox, kiểu vỉ, kích thước mương, rổ chắn rác, bẫy mùi hoặc xử lý mép nền Epoxy cần được tính toán theo thực tế vận hành của từng nhà máy.
Vì vậy, khi áp dụng vào thực tế, đơn vị thiết kế và thi công cần kết hợp giữa tiêu chuẩn chung, lưu lượng nước thải, loại cặn phát sinh, tải trọng xe đẩy, yêu cầu vệ sinh và phương án bảo trì sau này.
Để mương vỉ inox vận hành tốt, cần đảm bảo các nguyên tắc chính sau:
Đây là các nguyên tắc quan trọng giúp hệ thống mương thoát nước inox không chỉ đẹp khi bàn giao mà còn vận hành ổn định trong thời gian dài.
Mặt bằng bố trí Mương Vỉ Trong Nhà Máy
Độ dốc là yếu tố rất quan trọng khi thiết kế mương vỉ inox. Nếu mương không có độ dốc hoặc độ dốc không đều, nước sẽ đọng lại trong lòng mương, kéo theo cặn bẩn, dầu mỡ, bùn, hóa chất hoặc chất hữu cơ. Sau một thời gian sử dụng, khu vực này dễ phát sinh mùi và khó vệ sinh.
|
Hạng mục |
Độ dốc khuyến nghị |
|
Mương khu sản xuất khô, ít nước |
0,5% – 1% |
|
Mương khu rửa, khu sơ chế, khu sản xuất ướt |
1% – 1,5% |
|
Mương dài, nhiều nước, nhiều cặn |
1% – 2% |
|
Mương khu thủy sản, thực phẩm, rửa thiết bị |
1% – 2% |
|
Mương ngắn dưới 1,5 m |
0,5% – 1% |
|
Mương đáy phẳng không tạo dốc |
Không nên dùng |
Cách hiểu đơn giản:
Ví dụ: tuyến mương dài 4 m, lấy độ dốc 1%, thì đáy mương cần chênh cao khoảng 40 mm từ đầu cao đến điểm thoát nước.
Một lỗi thường gặp là chỉ thiết kế đáy mương có dốc nhưng sàn xung quanh không dốc về mương. Khi đó, nước vẫn đọng trên nền nhà xưởng dù lòng mương thoát tốt.
|
Khu vực |
Độ dốc sàn về mương |
|
Khu sản xuất khô, ít rửa nước |
0,5% – 1% |
|
Khu sản xuất ướt, khu rửa thiết bị |
1% – 1,5% |
|
Khu thủy sản, thực phẩm, rửa sàn thường xuyên |
1,5% – 2% |
|
Khu có xe đẩy vận hành liên tục |
Không nên quá 2% |
Với nhà máy, độ dốc sàn cần cân bằng giữa khả năng thoát nước và khả năng vận hành xe đẩy. Sàn quá dốc sẽ khó đẩy xe, còn sàn quá thoải sẽ dễ đọng nước.
Kích thước mương cần được chọn theo lưu lượng nước, loại cặn, vị trí sử dụng và tần suất vệ sinh. Không nên làm mương quá nhỏ vì dễ nghẹt và khó vệ sinh. Ngược lại, mương quá lớn sẽ tăng chi phí inox, làm vỉ nặng và khó tháo vệ sinh.
|
Quy mô/khu vực |
Rộng lòng mương |
Sâu lòng mương |
|
Khu ít nước, vệ sinh nhẹ |
150 – 200 mm |
100 – 150 mm |
|
Khu sản xuất vừa, có rửa sàn |
200 – 250 mm |
150 – 200 mm |
|
Khu rửa, sơ chế, sản xuất ướt |
250 – 300 mm |
180 – 250 mm |
|
Khu thủy sản, thực phẩm, rửa nhiều |
300 – 400 mm |
250 – 350 mm |
|
Khu có lưu lượng nước lớn hoặc nhiều cặn |
350 – 500 mm |
300 – 400 mm |
|
Loại mương |
Kích thước đề xuất |
|
Mương nhẹ |
Rộng 200 mm, sâu 150 mm |
|
Mương tiêu chuẩn |
Rộng 250 mm, sâu 180 – 200 mm |
|
Mương khu rửa lớn |
Rộng 300 mm, sâu 250 mm |
|
Mương tải nặng/khu nhiều nước |
Rộng 350 – 400 mm, sâu 250 – 300 mm |
|
Mương đặc biệt cho nhà máy nhiều cặn |
Thiết kế theo lưu lượng và loại cặn thực tế |
Với nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm hoặc sơn vải, cần xem xét thêm loại nước thải, lượng cặn, bùn, sợi vải, da cá, vảy cá, vụn nguyên liệu, hóa chất tẩy rửa và khả năng vệ sinh định kỳ.
Vật liệu là yếu tố quyết định độ bền và khả năng vệ sinh của mương vỉ inox. Trong môi trường nhà máy, mương thường tiếp xúc với nước, hóa chất vệ sinh, muối, chất hữu cơ, dầu mỡ, bùn cặn hoặc dung dịch sản xuất.
|
Môi trường sử dụng |
Vật liệu khuyến nghị |
|
Nhà máy thông thường, nước rửa nhẹ |
Inox 304 |
|
Nhà máy thực phẩm, đồ uống, khu vệ sinh cao |
Inox 304 |
|
Nhà máy thủy sản, môi trường muối, nước mặn |
Ưu tiên inox 316 nếu ngân sách cho phép |
|
Khu hóa chất, tẩy rửa mạnh, ăn mòn cao |
Cần đánh giá hóa chất trước khi chọn inox |
|
Dự án giá thấp |
Không khuyến nghị inox 201 cho môi trường ướt lâu dài |
Inox 304 là lựa chọn phù hợp cho đa số nhà máy. Với môi trường có muối, nước mặn, hóa chất hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao, nên cân nhắc inox 316.
|
Hạng mục |
Độ dày inox khuyến nghị |
|
Thân mương nhỏ |
1,2 mm |
|
Thân mương tiêu chuẩn |
1,5 mm |
|
Thân mương lớn/khu tải nặng |
2,0 mm |
|
Hố ga inox |
1,5 – 2,0 mm |
|
Gân tăng cứng, khung đỡ vỉ |
2,0 – 3,0 mm hoặc kết cấu phù hợp |
Với nhà máy sản xuất, nên ưu tiên thân mương inox 304 dày 1,5 mm cho mương tiêu chuẩn và 2,0 mm cho khu tải nặng, khu xe đẩy nhiều hoặc khu có vỉ chịu lực lớn.
Vỉ mương là phần chịu tác động trực tiếp từ người đi lại, xe đẩy, xe hàng, xe khay, xe nguyên liệu và quá trình vệ sinh. Một hệ thống mương tốt nhưng vỉ yếu, cập kênh hoặc khó nhấc vệ sinh thì vẫn không đạt yêu cầu vận hành.
|
Loại vỉ |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Nên dùng |
|
Vỉ song inox hộp hoặc thanh dẹt |
Chịu lực tốt, dễ vệ sinh |
Giá cao hơn |
Nhà máy, khu xe đẩy |
|
Vỉ nan la inox |
Thoát nước tốt |
Cần gia cường để không cong |
Khu rửa, khu sản xuất ướt |
|
Vỉ đục lỗ inox |
Bề mặt kín, nhìn đẹp |
Dễ bám cặn, thoát nước kém hơn |
Khu nhẹ, ít cặn |
|
Vỉ gang |
Chịu tải tốt |
Dễ rỉ, không phù hợp vệ sinh cao |
Không khuyến nghị trong nhà máy thực phẩm, thủy sản |
Với nhà máy thực phẩm, thủy sản, đồ uống hoặc khu vực yêu cầu vệ sinh cao, nên ưu tiên vỉ inox tháo rời, bề mặt dễ vệ sinh, không có góc cạnh sắc và không tích tụ cặn.
Khe vỉ cần đủ rộng để thoát nước nhưng không được quá lớn gây kẹt bánh xe, rơi dụng cụ hoặc mất an toàn.
Khuyến nghị:
|
Khu vực |
Yêu cầu chịu tải |
|
Khu đi bộ |
Tải nhẹ |
|
Khu xe đẩy nguyên liệu, xe khay, xe hàng |
Tải trung bình |
|
Khu xe nồi, xe rack, xe thùng, xe inox lớn |
Tải nặng |
|
Khu xe nâng tay hoặc pallet đi qua |
Phải thiết kế vỉ chịu tải riêng |
Với nhà máy, cần tính cả tải trọng động khi xe đẩy đi qua, lực va đập khi bánh xe xuống vỉ, tần suất di chuyển và đường kính bánh xe. Bánh xe càng nhỏ thì lực tập trung lên vỉ càng lớn, dễ gây võng hoặc kẹt bánh.
Một hệ thống mương vỉ inox cho nhà máy nên có đầy đủ các bộ phận chính sau:
Thân mương là phần thu nước chính, thường được gia công từ inox 304 hoặc inox 316 tùy môi trường. Thân mương nên có đáy tạo dốc về hố ga hoặc đầu thoát. Các góc bên trong nên dễ vệ sinh, hạn chế bám cặn.
Khung đỡ vỉ giúp vỉ nằm ổn định, không cập kênh và truyền tải xuống kết cấu xung quanh. Khung có thể dùng dạng V, U, la inox gấp mép hoặc kết cấu gia cường riêng tùy tải trọng.
Thường khi gia công mương sẽ chấn V tạo khung đỡ cho vỉ
Vỉ nên chia thành từng đoạn ngắn để công nhân dễ nhấc lên vệ sinh lòng mương. Nếu vỉ quá nặng, việc vệ sinh định kỳ thường bị bỏ qua.
Rổ chắn rác giúp giữ lại cặn lớn trước khi nước đi vào đường ống. Với nhà máy thủy sản, thực phẩm, rau củ, sơn vải hoặc khu rửa dụng cụ, đây là hạng mục rất cần thiết.
Hố ga có thể bố trí ở cuối tuyến mương, giữa tuyến mương hoặc tại các điểm gom nước chính. Hố ga cần đủ rộng để thu cặn, dễ mở nắp và dễ vệ sinh.
Tùy hệ thống thoát nước, cần có bẫy mùi, xi phông, phễu chống mùi hoặc hố ga có cấu tạo ngăn mùi để hạn chế khí hôi, côn trùng và mùi từ hệ thống thoát nước quay ngược vào nhà xưởng.
Đường kính đầu nối phải phù hợp với lưu lượng nước. Các kích thước thường gặp gồm D90, D114, D140, D168 hoặc lớn hơn tùy thiết kế.
Hệ thống cần có vị trí mở để kiểm tra, thông rửa, lấy rác và bảo trì mà không cần đục phá nền.
Mương vỉ inox cần đặt đúng vị trí phát sinh nước. Nếu bố trí thiếu, nước sẽ đọng trên nền, công nhân phải gạt nước thủ công, ảnh hưởng vệ sinh và an toàn. Nếu bố trí quá nhiều, chi phí tăng và có thể cản trở vận hành.
|
Khu vực |
Có cần mương không? |
Ghi chú |
|
Khu rửa nguyên liệu |
Rất cần |
Nhiều nước và cặn |
|
Khu sơ chế thủy sản, thực phẩm |
Rất cần |
Nhiều nước, vụn nguyên liệu, cặn hữu cơ |
|
Khu sản xuất ướt |
Cần |
Tùy quy trình sản xuất |
|
Khu rửa khay, thùng, dụng cụ |
Rất cần |
Lưu lượng nước lớn |
|
Khu vệ sinh sàn thường xuyên |
Cần |
Giúp thoát nước nhanh |
|
Khu máy móc có xả nước |
Cần |
Phải phối hợp với MEP |
|
Khu giao nhận nguyên liệu ướt |
Cần có chọn lọc |
Tùy bố trí mặt bằng |
|
Khu khô, kho thành phẩm |
Hạn chế |
Tránh mương hở không cần thiết |
|
Khu có xe nâng/pallet |
Cần thiết kế riêng |
Vỉ phải chịu tải cao |
Mương nên bố trí dọc theo khu vực phát sinh nước, mép line sản xuất, khu rửa hoặc điểm xả sàn. Không nên đặt mương cắt ngang tuyến xe đẩy quá nhiều lần.
Một lỗi phổ biến là mương làm đủ rộng nhưng ống thoát lại quá nhỏ. Khi đó, nước vẫn thoát chậm, dễ trào ngược hoặc đọng trong lòng mương.
|
Khu vực |
Đường kính ống thoát |
|
Mương nhỏ, ít nước |
D90 |
|
Khu sản xuất vừa |
D114 |
|
Khu rửa, sơ chế, sản xuất ướt |
D140 |
|
Khu thủy sản, thực phẩm, rửa nhiều |
D168 trở lên |
|
Tuyến gom chính |
D168 – D220 hoặc lớn hơn theo tính toán |
|
Đường ống |
Độ dốc nên dùng |
|
Ống D90 |
1,5% – 2% |
|
Ống D114 |
1% – 1,5% |
|
Ống D140 |
0,8% – 1,2% |
|
Ống D168 |
0,5% – 1% |
|
Ống gom chính lớn |
Theo thiết kế MEP |
Đường ống phải có điểm thăm, điểm thông rửa và phương án vệ sinh định kỳ. Không nên làm ống quá nhỏ vì sẽ làm giảm hiệu quả của toàn bộ hệ thống mương.
Trong nhà máy, nước thải không chỉ là nước sạch. Tùy ngành sản xuất, nước thải có thể chứa dầu mỡ, vụn thực phẩm, vảy cá, bùn đất, sợi vải, hóa chất, màu nhuộm, cặn sơn hoặc các chất rắn nhỏ. Nếu không xử lý cặn ngay từ mương, hệ thống ống thoát sẽ rất dễ nghẹt.
Các yêu cầu quan trọng gồm:
Nhà máy thực phẩm có dầu mỡ cần bể tách mỡ công nghiệp. Nhà máy thủy sản cần chú ý cặn hữu cơ và mùi. Nhà máy sơn vải, nhuộm hoặc có hóa chất cần có hệ thống xử lý nước thải phù hợp trước khi xả ra hệ thống chung. Mương vỉ inox chỉ là phần thu gom ban đầu, không thay thế cho hệ thống xử lý nước thải của nhà máy.
Đây là chi tiết rất quan trọng nhưng thường bị bỏ qua khi thiết kế và thi công mương vỉ inox cho nhà máy. Trong nhiều công trình, mương inox vẫn còn tốt nhưng phần nền quanh mương đã bị bong, nứt, hở mép hoặc thấm nước sau một thời gian vận hành.
Đặc biệt với nền Epoxy, Nền Pu nếu xử lý giáp mí không kỹ, lớp nền rất dễ bị bong tại mép mương.
Mương inox và nền bê tông, nền gạch hoặc nền Epoxy là các vật liệu khác nhau. Khi nhà máy vận hành, khu vực mép mương thường chịu nhiều tác động cùng lúc: nước rửa sàn, hóa chất vệ sinh, xe đẩy, vỉ mương rung, nền giãn nở, cặn bẩn tích tụ và công nhân vệ sinh bằng vòi nước áp lực.
Nếu mép mương không chắc, không có khung chặn nền hoặc không được chống thấm kỹ, nước sẽ chui vào khe tiếp giáp. Lâu ngày, nền có thể bị phồng rộp, bong mép, nứt chân chim, hở cạnh hoặc phát sinh mùi.
Phần tiếp giáp giữa mương inox và nền là chi tiết nhỏ nhưng quyết định lớn đến độ bền công trình. Nếu làm kỹ ngay từ đầu, nhà máy sẽ giảm được nhiều chi phí sửa chữa và hạn chế gián đoạn sản xuất sau này.
Mương vỉ inox cho nhà máy liên quan đến nhiều bên: thiết kế công nghệ, MEP, xây dựng, chống thấm, hoàn thiện nền và đơn vị gia công inox. Nếu các bên làm rời rạc, mương dễ bị sai cao độ, sai độ dốc, sai đầu xả hoặc xử lý mép nền không đạt.
Các bên cần phối hợp như sau:
Nước đọng trong lòng mương sẽ kéo theo cặn bẩn, mùi và vi sinh. Mương nhìn đẹp nhưng vận hành không tốt.
Mương có dốc nhưng nền xung quanh phẳng hoặc dốc sai hướng thì nước vẫn đọng trên sàn nhà máy.
Khi xả nước nhiều, mương nhỏ sẽ thoát không kịp, dễ tràn nước, nghẹt rác và khó vệ sinh.
Vỉ inox mỏng, thiếu gân hoặc không tính tải xe đẩy sẽ nhanh võng, cong, cập kênh và gây mất an toàn.
Khe vỉ lớn dễ làm kẹt bánh xe nhỏ, rơi dụng cụ và gây nguy hiểm khi vận hành.
Cặn đi thẳng vào đường ống, sau một thời gian sẽ gây nghẹt hệ thống thoát nước.
Mùi hôi và côn trùng có thể trào ngược từ hệ thống thoát nước lên khu sản xuất.
Mương lớn nhưng cổ xả hoặc ống thoát nhỏ thì nước vẫn thoát chậm.
Đây là nguyên nhân gây bong nền Epoxy, Pu nứt mép gạch, thấm nước và tích tụ cặn quanh mương.
Nếu chỉ nghiệm thu bằng mắt thường, nhiều lỗi về độ dốc, điểm đọng, rò nước và thấm mép sẽ không được phát hiện.





Thi công lắp đặt Mương Vỉ Inox cho nhà máy dệt nhuộm Südwolle Group Ninh Thuận
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Yêu cầu đạt |
|
1 |
Vật liệu inox |
Đúng loại inox, đúng độ dày |
|
2 |
Kích thước mương |
Đúng bản vẽ, đủ rộng, đủ sâu |
|
3 |
Độ dốc đáy mương |
Nước tự chảy về hố ga hoặc đầu thoát |
|
4 |
Độ dốc sàn |
Nước trên nền chảy về mương |
|
5 |
Mối hàn |
Kín nước, không rò, không sắc cạnh |
|
6 |
Vỉ mương |
Chắc, không võng, không cập kênh |
|
7 |
Khe thoát nước vỉ |
Đủ thoát nước, không quá lớn |
|
8 |
Rổ chắn rác |
Có, dễ tháo vệ sinh |
|
9 |
Hố ga |
Dễ mở, dễ vệ sinh, đủ dung tích thu cặn |
|
10 |
Chống mùi |
Có xi phông, bẫy mùi hoặc giải pháp phù hợp |
|
11 |
Ống thoát |
Đủ đường kính, đủ độ dốc |
|
12 |
Mép tiếp giáp nền |
Không hở, không thấm, không bong nền |
|
13 |
Cao độ mặt vỉ |
Bằng mặt sàn hoàn thiện |
|
14 |
An toàn vận hành |
Không vấp, không trượt, không kẹt bánh xe |
|
15 |
Test nước |
Thoát nhanh, không đọng, không rò rỉ |
|
Hạng mục |
Thông số đề xuất |
|
Vật liệu thân mương |
Inox SUS 304; môi trường ăn mòn cao cân nhắc inox 316 |
|
Độ dày thân mương |
1,2 mm; 1,5; khu tải nặng dùng 2,0 mm |
|
Rộng lòng mương tiêu chuẩn |
200 – 300 mm |
|
Rộng lòng mương khu nhiều nước |
300 – 400 mm |
|
Sâu lòng mương tiêu chuẩn |
180 – 250 mm |
|
Sâu lòng mương khu nhiều nước |
250 – 350 mm |
|
Độ dốc đáy mương |
1% tiêu chuẩn |
|
Độ dốc khu nhiều nước, nhiều cặn |
1,5% – 2% |
|
Độ dốc sàn về mương |
1% – 1,5%; khu xịt rửa nhiều có thể 2% |
|
Vỉ mương |
Inox 304, tháo rời từng tấm |
|
Khe thoát nước vỉ |
8 – 30 mm |
|
Chiều dài mỗi tấm vỉ |
500 – 800 mm |
|
Rổ chắn rác |
Inox 304, dễ tháo vệ sinh |
|
Hố ga |
Có nắp thăm, có điểm thu cặn |
|
Đường ống xả |
D114 – D168 tùy khu vực; tuyến chính có thể lớn hơn |
|
Chống mùi |
Có xi phông, bẫy mùi hoặc hố ga chống mùi |
|
Nghiệm thu |
Bắt buộc xả nước kiểm tra thoát nước, rò rỉ và đọng nước |
|
Loại nhà máy/khu vực |
Rộng mương gợi ý |
Sâu mương gợi ý |
Độ dốc đáy mương |
Lưu ý kỹ thuật |
|
Nhà máy thực phẩm |
200 – 300 mm |
180 – 250 mm |
1% – 1,5% |
Dễ vệ sinh, có rổ chắn rác, chống mùi |
|
Nhà máy thủy sản |
200 – 400 mm |
150 – 350 mm |
1,5% – 2% |
Nhiều nước, nhiều cặn hữu cơ, nên cân nhắc inox chống ăn mòn tốt |
|
Nhà máy sơn vải/nhuộm |
200 – 400 mm |
150 – 350 mm |
1% – 1,5% |
Cần xem tính chất hóa chất và hệ xử lý nước thải |
|
Khu rửa khay, thùng, dụng cụ |
200 – 400 mm |
150 – 350 mm |
1% – 2% |
Lưu lượng nước lớn, cần hố ga và rổ chắn rác lớn |
|
Khu sản xuất ướt thông thường |
200 – 300 mm |
150 – 250 mm |
1% – 1,5% |
Cần phối hợp độ dốc sàn và tuyến ống |
|
Khu có xe đẩy nặng |
Theo thiết kế tải trọng |
Theo thiết kế |
1% – 1,5% |
Vỉ phải thiết kế chịu tải riêng |
Nhà máy nên đặt gia công mương vỉ inox theo yêu cầu khi:
Với các nhà máy sản xuất, không nên chọn mương theo kích thước có sẵn nếu mặt bằng và lưu lượng nước không phù hợp. Một tuyến mương đúng kỹ thuật phải được thiết kế theo thực tế vận hành, cao độ nền, vị trí thiết bị, tuyến ống thoát và cách vệ sinh sau này.
Với các công trình nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm, sơn vải, khu sản xuất ướt hoặc khu rửa công suất lớn, mương vỉ inox cần được thiết kế theo mặt bằng thực tế thay vì sử dụng kích thước cố định.
Hùng Cường tư vấn, gia công và sản xuất mương vỉ inox theo yêu cầu, phù hợp với từng khu vực sử dụng trong nhà máy. Các hạng mục có thể thiết kế gồm thân mương inox, vỉ mương chịu tải, rổ chắn rác, hố ga inox, đầu nối ống thoát, nắp thăm vệ sinh và giải pháp xử lý mép mương với nền gạch, nền bê tông hoặc nền Epoxy.
Tùy yêu cầu công trình, mương vỉ inox có thể được thiết kế theo inox 304 hoặc inox 316, độ dày 1,2 mm đến 2,0 mm, kích thước theo bản vẽ, vỉ tháo rời từng đoạn, khe thoát nước phù hợp xe đẩy và có cấu tạo dễ vệ sinh trong quá trình vận hành.
Một hệ thống mương vỉ inox tốt không chỉ cần đẹp khi bàn giao mà phải thoát nước tốt, dễ vệ sinh, ít nghẹt, không đọng mùi, không bong nền và phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của nhà máy.
Xem thêm danh mục hệ thống mương vỉ inox cho nhà máy và khách sạn để tham khảo thêm các mẫu mương, vỉ, rổ chắn rác, hố ga inox và giải pháp gia công theo yêu cầu.
Inox 304 phù hợp với đa số nhà máy thông thường, nhà máy thực phẩm, đồ uống và khu sản xuất ướt. Với nhà máy thủy sản, môi trường có muối, nước mặn hoặc hóa chất vệ sinh mạnh, nên cân nhắc inox 316 nếu ngân sách cho phép.
Độ dốc đáy mương thường từ 1% đến 1,5%. Với khu vực nhiều nước, nhiều cặn như nhà máy thủy sản hoặc khu rửa lớn, có thể dùng 1,5% đến 2% tùy chiều dài tuyến mương và cao độ thực tế.
Khe vỉ mương inox nên khoảng 8 – 30 mm. Không nên vượt quá 20 mm nếu khu vực có xe đẩy bánh nhỏ, vì khe lớn dễ làm kẹt bánh xe hoặc rơi dụng cụ xuống mương.
Có. Rổ chắn rác giúp giữ lại cặn lớn trước khi nước đi vào đường ống, hạn chế nghẹt ống và giúp việc vệ sinh dễ dàng hơn. Với nhà máy thủy sản, thực phẩm, rau củ hoặc khu rửa dụng cụ, rổ chắn rác là hạng mục rất cần thiết.
Nền Epoxy, Pu quanh mương dễ bị bong nếu mép tiếp giáp giữa inox và nền không được xử lý kín, không chống thấm kỹ hoặc bị tác động liên tục bởi nước, hóa chất vệ sinh, xe đẩy và rung động của vỉ mương. Vì vậy, cần xử lý mép mương kỹ trước khi hoàn thiện nền.
Mương vỉ inox cho nhà máy là hạng mục kỹ thuật quan trọng trong các khu vực sản xuất ướt, khu rửa, khu chế biến và khu vệ sinh sàn thường xuyên. Để hệ thống vận hành tốt, cần thiết kế đúng độ dốc lòng mương, độ dốc sàn, kích thước mương, vật liệu inox, kiểu vỉ, khả năng chịu tải, rổ chắn rác, hố ga, đường ống thoát và giải pháp chống mùi.
Đặc biệt, vị trí tiếp giáp giữa mương inox và nền hoàn thiện cần được xử lý kỹ. Với nền Epoxy, Pu nếu phần giáp mí không đạt yêu cầu, nước có thể chui vào mép nền, gây bong, phồng rộp, thấm nước và làm giảm tuổi thọ công trình.
Vì vậy, khi thiết kế và thi công mương vỉ inox cho nhà máy, không nên chỉ quan tâm đến giá thành hoặc độ dày inox. Cần xem xét toàn bộ hệ thống từ vị trí đặt mương, lưu lượng nước, loại cặn, tải trọng xe đẩy, đường ống thoát, nền hoàn thiện và yêu cầu vệ sinh thực tế. Làm đúng ngay từ đầu sẽ giúp nhà máy vận hành ổn định, giảm chi phí bảo trì và đảm bảo môi trường sản xuất sạch, an toàn, bền vững.
Dựa trên tiềm lực hiện có về cơ sở vật chất và con người Hùng Cường tin rằng sẽ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.