Định Mức Nước Cấp Và Nước Thải Theo Từng Mô Hình Bếp Công Nghiệp

( Bài viết chỉ mang tính tham khảo, đơn vị thiết kế thi công phải dựa vào điều kiện sử dụng thực tế )

Khi thiết kế bếp công nghiệp, việc tính đúng lượng nước cấp và nước thải giúp chủ đầu tư chuẩn bị tốt hệ thống cấp nước, thoát nước, mương thoát sàn, hố ga và bẫy mỡ. Nếu tính thiếu, bếp dễ bị thiếu nước khi vận hành, thoát nước chậm, đọng nước sàn, nghẹt đường ống và quá tải bẫy mỡ. Nếu tính quá lớn, chi phí đầu tư hệ thống kỹ thuật sẽ tăng không cần thiết.

Bài viết này tổng hợp định mức nước cấp và nước thải tham khảo theo từng mô hình bếp công nghiệp, gồm: bếp nhà hàng, bếp khách sạn, bếp nhà máy, bếp trường học, bếp suất ăn công nghiệp và bếp trung tâm.

1. Cơ sở tính định mức nước cấp và nước thải bếp công nghiệp

Hiện nay, tiêu chuẩn Việt Nam chưa có một bảng riêng quy định cụ thể cho từng mô hình như: bếp nhà hàng, bếp khách sạn, bếp nhà máy hay bếp suất ăn công nghiệp. Vì vậy, khi tính toán cần kết hợp giữa tiêu chuẩn cấp thoát nước và kinh nghiệm vận hành thực tế.

Các tiêu chuẩn thường được tham khảo gồm:

  • TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 4474:1987 – Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Yêu cầu thiết kế
  • QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Các bảng trong bài viết này là định mức tham khảo cho giai đoạn tư vấn, báo giá sơ bộ và thiết kế cơ sở. Khi triển khai thiết kế kỹ thuật, cần kiểm tra lại theo mặt bằng, thiết bị, số ca ăn, thực đơn, số lượng vòi rửa, máy rửa khay và quy trình vận hành thực tế.

2. Công thức tính nước cấp và nước thải cho bếp công nghiệp

2.1. Công thức tính nước cấp

Q cấp/ngày = Số suất ăn hoặc số khách × Định mức nước cấp

Ví dụ:

Bếp 1.000 suất/ngày
Định mức nước cấp: 16 lít/suất/ngày

Q cấp = 1.000 × 16 = 16.000 lít/ngày = 16 m³/ngày

2.2. Công thức tính nước thải

Thông thường, nước thải bếp công nghiệp được tính bằng khoảng 80 – 90% lượng nước cấp.

Khi tính sơ bộ, có thể lấy:

Q thải/ngày = Q cấp/ngày × 85%

Ví dụ:

Q cấp = 16 m³/ngày
Q thải = 16 × 85% = 13,6 m³/ngày

Khi thiết kế có thể làm tròn lên:

Q thải thiết kế ≈ 14 – 15 m³/ngày

3. Bảng định mức nước cấp và nước thải theo mô hình bếp công nghiệp

Mô hình bếp Đơn vị tính Định mức nước cấp tham khảo Nước thải ước tính, lấy 85% Ghi chú
Bếp nhà máy cơ bản Lít/suất/ngày 10 – 12 9 – 10 Ít rửa khay, thực đơn đơn giản
Bếp nhà máy có rửa khay Lít/suất/ngày 15 – 18 13 – 15 Có khu rửa khay, rửa nồi, rửa dụng cụ
Bếp trường học Lít/suất/ngày 12 – 16 10 – 14 Tùy có rửa khay tại bếp hay không
Bếp mầm non Lít/suất/ngày 15 – 20 13 – 17 Yêu cầu vệ sinh cao
Bếp bệnh viện Lít/suất/ngày 18 – 25 15 – 21 Nhiều chế độ ăn, vệ sinh cao
Bếp suất ăn công nghiệp Lít/suất/ngày 18 – 22 15 – 19 Có sơ chế, nấu, chia, rửa khay
Bếp trung tâm Lít/suất/ngày 22 – 25 19 – 21 Sản xuất tập trung, rửa nhiều khay/sọt
Nhà hàng gọi món Lít/khách/ngày 25 – 40 21 – 34 Tính theo số khách/ngày
Buffet, lẩu nướng, tiệc cưới Lít/khách/ngày 40 – 50 34 – 43 Rửa nhiều chén, khay, vỉ, nồi
Khách sạn Lít/khách/ngày 45 – 60 38 – 51 Buffet, nhà hàng, tiệc, room service
Resort Lít/khách/ngày 50 – 70 43 – 60 Nhiều khu bếp, nhiều điểm phục vụ

Ghi chú: Bảng trên là định mức tham khảo. Không nên áp dụng cứng cho mọi công trình. Cùng là bếp 1.000 suất/ngày nhưng nếu có rửa khay, sơ chế nhiều, vận hành nhiều ca hoặc yêu cầu vệ sinh cao thì lượng nước cấp và nước thải sẽ tăng lên.

4. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp nhà máy cơ bản

Áp dụng cho bếp nhà máy, căn tin công nhân, bếp tập thể có thực đơn đơn giản, ít rửa khay.

Định mức tính:

Nước cấp: 12 lít/suất/ngày
Nước thải: 10,2 lít/suất/ngày
Quy mô bếp Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 suất/ngày 2,4 m³ 2,04 m³ 2,5 – 3 m³
500 suất/ngày 6 m³ 5,1 m³ 5,5 – 6 m³
1.000 suất/ngày 12 m³ 10,2 m³ 11 – 12 m³
2.000 suất/ngày 24 m³ 20,4 m³ 22 – 24 m³
4.000 suất/ngày 48 m³ 40,8 m³ 42 – 45 m³

5. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp nhà máy có rửa khay

Áp dụng cho bếp nhà máy có khu rửa khay, rửa dụng cụ, rửa nồi và vệ sinh sàn số lượng lớn.

Định mức tính:

Nước cấp: 16 lít/suất/ngày
Nước thải: 13,6 lít/suất/ngày
Quy mô bếp Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 suất/ngày 3,2 m³ 2,72 m³ 3 – 3,5 m³
500 suất/ngày 8 m³ 6,8 m³ 7 – 8 m³
1.000 suất/ngày 16 m³ 13,6 m³ 14 – 15 m³
2.000 suất/ngày 32 m³ 27,2 m³ 28 – 30 m³
4.000 suất/ngày 64 m³ 54,4 m³ 55 – 60 m³

6. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp trường học, bếp mầm non

Áp dụng cho bếp trường học, bếp mầm non, bếp bán trú. Nếu có rửa khay, rửa ly, rửa ca, rửa bình nước và vệ sinh nhiều thì nên lấy mức cao hơn.

Định mức tính trung bình:

Nước cấp: 15 lít/suất/ngày
Nước thải: 12,75 lít/suất/ngày
Quy mô bếp Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 suất/ngày 3 m³ 2,55 m³ 3 m³
500 suất/ngày 7,5 m³ 6,38 m³ 7 m³
1.000 suất/ngày 15 m³ 12,75 m³ 14 – 15 m³
2.000 suất/ngày 30 m³ 25,5 m³ 28 – 30 m³
4.000 suất/ngày 60 m³ 51 m³ 55 – 60 m³

7. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp suất ăn công nghiệp

Áp dụng cho bếp suất ăn công nghiệp có đầy đủ các khu: sơ chế, nấu, chia suất, đóng gói, rửa khay, rửa thùng chứa và vệ sinh cuối ca.

Định mức tính:

Nước cấp: 20 lít/suất/ngày
Nước thải: 17 lít/suất/ngày
Quy mô bếp Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 suất/ngày 4 m³ 3,4 m³ 4 m³
500 suất/ngày 10 m³ 8,5 m³ 9 – 10 m³
1.000 suất/ngày 20 m³ 17 m³ 18 – 20 m³
2.000 suất/ngày 40 m³ 34 m³ 35 – 40 m³
4.000 suất/ngày 80 m³ 68 m³ 70 – 75 m³

8. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp trung tâm

Bếp trung tâm có mức tiêu thụ nước cao hơn do sản xuất tập trung, rửa nhiều khay, sọt, thùng, xe đẩy và dụng cụ vận chuyển.

Định mức tính:

Nước cấp: 25 lít/suất/ngày
Nước thải: 21,25 lít/suất/ngày
Quy mô bếp Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 suất/ngày 5 m³ 4,25 m³ 5 m³
500 suất/ngày 12,5 m³ 10,63 m³ 11 – 12 m³
1.000 suất/ngày 25 m³ 21,25 m³ 22 – 25 m³
2.000 suất/ngày 50 m³ 42,5 m³ 45 – 50 m³
4.000 suất/ngày 100 m³ 85 m³ 90 – 100 m³

9. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp nhà hàng

Đối với bếp nhà hàng, nên tính theo số khách phục vụ/ngày thay vì số suất ăn.

Định mức nhà hàng gọi món:

Nước cấp: 30 lít/khách/ngày
Nước thải: 25,5 lít/khách/ngày
Quy mô phục vụ Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 khách/ngày 6 m³ 5,1 m³ 5,5 – 6 m³
500 khách/ngày 15 m³ 12,75 m³ 14 – 15 m³
1.000 khách/ngày 30 m³ 25,5 m³ 28 – 30 m³
2.000 khách/ngày 60 m³ 51 m³ 55 – 60 m³
4.000 khách/ngày 120 m³ 102 m³ 110 – 120 m³

10. Bảng tính nước cấp và nước thải cho buffet, lẩu nướng, tiệc cưới

Nhà hàng buffet, lẩu nướng, hải sản và tiệc cưới thường dùng nước nhiều hơn do rửa nhiều chén đĩa, vỉ nướng, nồi lẩu, khay GN và vệ sinh sàn liên tục.

Định mức tính:

Nước cấp: 45 lít/khách/ngày
Nước thải: 38,25 lít/khách/ngày
Quy mô phục vụ Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 khách/ngày 9 m³ 7,65 m³ 8 – 9 m³
500 khách/ngày 22,5 m³ 19,13 m³ 20 – 22 m³
1.000 khách/ngày 45 m³ 38,25 m³ 40 – 45 m³
2.000 khách/ngày 90 m³ 76,5 m³ 80 – 90 m³
4.000 khách/ngày 180 m³ 153 m³ 160 – 180 m³

11. Bảng tính nước cấp và nước thải cho bếp khách sạn

Đối với bếp khách sạn, cần tính theo tổng số khách phục vụ trong ngày, gồm buffet sáng, nhà hàng, tiệc, hội nghị và room service.

Định mức tính:

Nước cấp: 50 lít/khách/ngày
Nước thải: 42,5 lít/khách/ngày
Quy mô phục vụ Nước cấp/ngày Nước thải/ngày Nước thải nên lấy thiết kế
200 khách/ngày 10 m³ 8,5 m³ 9 – 10 m³
500 khách/ngày 25 m³ 21,25 m³ 22 – 25 m³
1.000 khách/ngày 50 m³ 42,5 m³ 45 – 50 m³
2.000 khách/ngày 100 m³ 85 m³ 90 – 100 m³
4.000 khách/ngày 200 m³ 170 m³ 180 – 200 m³

12. Bảng tổng hợp nhanh định mức nên dùng

Mô hình bếp Nước cấp nên lấy Nước thải tính nhanh Ghi chú
Bếp nhà máy cơ bản 12 lít/suất/ngày 10,2 lít/suất/ngày Ít rửa khay
Bếp nhà máy có rửa khay 16 lít/suất/ngày 13,6 lít/suất/ngày Có khu rửa khay
Bếp trường học, mầm non 15 lít/suất/ngày 12,75 lít/suất/ngày Vệ sinh nhiều
Bếp suất ăn công nghiệp 20 lít/suất/ngày 17 lít/suất/ngày Mô hình phổ biến
Bếp trung tâm 25 lít/suất/ngày 21,25 lít/suất/ngày Sản xuất tập trung
Nhà hàng gọi món 30 lít/khách/ngày 25,5 lít/khách/ngày Tính theo khách/ngày
Buffet, lẩu nướng, tiệc cưới 45 lít/khách/ngày 38,25 lít/khách/ngày Rửa nhiều dụng cụ
Khách sạn 50 lít/khách/ngày 42,5 lít/khách/ngày Nhiều khu phục vụ

13. Các yếu tố làm tăng hoặc giảm lượng nước sử dụng

Khi tính toán thực tế, cần điều chỉnh định mức nếu bếp có các yếu tố sau:

Điều kiện thực tế Mức điều chỉnh tham khảo
Có rửa khay thủ công số lượng lớn Tăng 15 – 30%
Có máy rửa khay, máy rửa chén Tăng 10 – 20%
Sơ chế rau củ nhiều Tăng 10 – 20%
Sơ chế thịt cá, thủy sản nhiều Tăng 15 – 30%
Có nhiều ca ăn trong ngày Tăng 10 – 20%
Có rửa sọt, thùng, xe đẩy Tăng 10 – 25%
Bếp bệnh viện, bếp mầm non Tăng 10 – 20%
Chủ yếu hâm nóng, ít sơ chế Giảm 10 – 20%
Không rửa khay tại bếp Giảm 10 – 25%

14. Phân bổ nước thải theo khu vực trong bếp

Khi thiết kế hệ thống thoát nước bếp công nghiệp, cần biết khu nào phát sinh nước thải nhiều để bố trí mương thoát, phễu thu sàn và bẫy mỡ phù hợp.

Khu vực Tỷ lệ nước thải tham khảo Ghi chú
Khu rửa khay, rửa chén, rửa dụng cụ 35 – 45% Lưu lượng lớn nhất
Khu sơ chế rau củ 15 – 25% Nhiều đất cát, rác hữu cơ
Khu sơ chế thịt cá, thủy sản 15 – 25% Nhiều cặn, mỡ, vụn thực phẩm
Khu nấu chính 10 – 15% Nước xả nồi, vệ sinh thiết bị
Khu chia suất 5 – 10% Chủ yếu vệ sinh sàn
Khu vệ sinh cuối ca 10 – 15% Phát sinh theo thời điểm
Khu rửa tay, phụ trợ 5 – 10% Ít dầu mỡ hơn

15. Cách tính nhanh lưu lượng nước thải cao điểm

Nước thải bếp không xả đều trong ngày mà thường tập trung vào giờ sơ chế, giờ rửa khay và giờ vệ sinh cuối ca.

Có thể tính sơ bộ:

Q trung bình giờ = Q thải/ngày ÷ 6 đến 8 giờ

Sau đó nhân hệ số cao điểm:

Q cao điểm = Q trung bình giờ × 1,5 đến 2

Ví dụ bếp suất ăn công nghiệp 1.000 suất/ngày:

Nước thải thiết kế: 18 – 20 m³/ngày
Thời gian xả chính: 8 giờ/ngày

Q trung bình giờ = 20 ÷ 8 = 2,5 m³/giờ
Q cao điểm = 2,5 × 1,5 đến 2 = 3,75 – 5 m³/giờ

Lưu lượng cao điểm này nên được dùng để kiểm tra kích thước mương, ống thoát, hố ga và bẫy mỡ.

16. Kích thước bẫy mỡ tham khảo theo quy mô bếp

Nước thải bếp công nghiệp nên đi qua bẫy mỡ hoặc bể tách mỡ trước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải chung. Bảng dưới đây chỉ là kích thước sơ bộ để tham khảo khi bố trí mặt bằng.

Quy mô / mô hình bếp Nước thải thiết kế tham khảo Dung tích bẫy mỡ đề xuất Kích thước tham khảo, Dài × Rộng × Cao
Bếp nhỏ 200 suất/ngày 3 – 4 m³/ngày 0,8 – 1,2 m³ 1.200 × 800 × 900 mm
Bếp 500 suất/ngày 7 – 10 m³/ngày 1,5 – 2 m³ 1.800 × 1.000 × 1.100 mm
Bếp 1.000 suất/ngày 15 – 20 m³/ngày 2 – 4 m³ 2.500 × 1.300 × 1.300 mm
Bếp 2.000 suất/ngày 30 – 40 m³/ngày 5 – 7 m³ 3.500 × 1.500 × 1.500 mm
Bếp 4.000 suất/ngày 60 – 75 m³/ngày 8 – 15 m³ 5.000 × 2.000 × 1.700 mm
Nhà hàng 200 – 300 khách/ngày 5 – 10 m³/ngày 1 – 1,5 m³ 1.500 × 900 × 1.000 mm
Nhà hàng 500 khách/ngày 15 – 22 m³/ngày 2 – 3 m³ 2.200 × 1.100 × 1.200 mm
Buffet / lẩu nướng 500 khách/ngày 20 – 25 m³/ngày 3 – 4 m³ 2.500 × 1.300 × 1.300 mm
Khách sạn 500 khách/ngày 22 – 25 m³/ngày 3 – 5 m³ 3.000 × 1.400 × 1.300 mm

Lưu ý: Kích thước bẫy mỡ thực tế cần tính lại theo lưu lượng xả cao điểm, vị trí đặt bẫy mỡ, số tuyến thoát, cao độ đấu nối và tần suất vệ sinh. Với bếp lớn, nên chia nhiều tuyến thoát và nhiều hố thu để tránh quá tải cục bộ.

17. Kết luận

Định mức nước cấp và nước thải là cơ sở quan trọng khi thiết kế thiết bị bếp công nghiệp, hệ thống thoát sàn, mương vỉ inox, hố ga và bẫy mỡ.

Có thể ghi nhớ nhanh:

Bếp nhà máy cơ bản: 12 lít/suất/ngày
Bếp nhà máy có rửa khay: 16 lít/suất/ngày
Bếp trường học, mầm non: 15 lít/suất/ngày
Bếp suất ăn công nghiệp: 20 lít/suất/ngày
Bếp trung tâm: 25 lít/suất/ngày
Nhà hàng thường: 30 lít/khách/ngày
Buffet, lẩu nướng, tiệc cưới: 45 lít/khách/ngày
Khách sạn: 50 lít/khách/ngày

Lượng nước thải có thể tính nhanh:

Nước thải = 85% nước cấp

Các định mức trên phù hợp để tham khảo trong giai đoạn tư vấn, báo giá và thiết kế sơ bộ. Khi triển khai thiết kế kỹ thuật, cần kiểm tra lại theo quy mô thực tế, danh mục thiết bị, số ca ăn, khu rửa khay, khu sơ chế, vị trí thoát nước và yêu cầu đấu nối hệ thống xử lý nước thải của từng công trình.

18. Câu hỏi thường gặp định mức nước cấp và thoát cho bếp công nghiệp

Bếp 1.000 suất/ngày cần bao nhiêu nước?

Tùy mô hình bếp. Nếu là bếp nhà máy có rửa khay, có thể lấy khoảng 16 m³ nước cấp/ngày và 13,6 m³ nước thải/ngày. Nếu là bếp suất ăn công nghiệp, có thể lấy khoảng 20 m³ nước cấp/ngày và 17 m³ nước thải/ngày.

Bếp 2.000 suất/ngày phát sinh bao nhiêu nước thải?

Nếu là bếp nhà máy có rửa khay, nước thải khoảng 27 – 30 m³/ngày. Nếu là bếp suất ăn công nghiệp, nước thải khoảng 34 – 40 m³/ngày.

Nước thải bếp công nghiệp bằng bao nhiêu phần trăm nước cấp?

Thông thường nước thải bếp công nghiệp bằng khoảng 80 – 90% lượng nước cấp. Khi tính sơ bộ, có thể lấy trung bình 85%.

Bếp nhà hàng nên tính nước theo suất hay theo khách?

Bếp nhà hàng nên tính theo số khách phục vụ/ngày. Nhà hàng gọi món có thể lấy khoảng 30 lít/khách/ngày. Buffet, lẩu nướng hoặc tiệc cưới nên lấy khoảng 45 lít/khách/ngày.

Bếp công nghiệp có cần bẫy mỡ không?

Có. Nước thải bếp thường có dầu mỡ, cặn thức ăn và tinh bột. Vì vậy nên bố trí bẫy mỡ hoặc bể tách mỡ trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.

Dựa trên tiềm lực hiện có về cơ sở vật chất và con người Hùng Cường tin rằng sẽ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.

Hồ sơ năng lực