Trong các dự án bếp nhà máy, yếu tố quan trọng nhất quyết định toàn bộ phương án thiết kế không phải là diện tích hay thiết bị, mà là:
Việc xác định đúng công suất ngay từ đầu giúp:
Ngược lại, nếu tính sai công suất:
Trong thực tế, công suất bếp nhà máy cần được xác định theo 2 thông số khác nhau:
Dùng để:
Dùng để:
Ví dụ thực tế
Một nhà máy có:
Khi thiết kế:
|
Nguyên liệu |
Định mức |
1000 suất |
3000 suất |
|
Gạo |
200g |
200 kg |
600 kg |
|
Thịt/cá |
200g |
200 kg |
600 kg |
|
Rau |
150g |
150 kg |
450 kg |
|
Canh |
200ml |
200 lít |
600 lít |
Đây là cơ sở để:
Đặc điểm:
Thiết bị cơ bản:
Bố trí:
Phù hợp:
Đặc điểm:
Thiết bị:
|
Hạng mục |
Số lượng |
|
Bếp Á |
4 – 6 |
|
Bếp hầm |
2 – 3 |
|
Tủ cơm |
2 – 3 |
|
Chảo nghiêng |
1 – 2 |
Bố trí:
Bắt đầu cần:
Đặc điểm:
Thiết bị:
|
Hạng mục |
Số lượng |
|
Bếp Á |
6 – 10 |
|
Bếp hầm |
4 – 6 |
|
Tủ cơm |
4 – 6 |
|
Chảo nghiêng |
2 – 4 |
|
Line chia suất |
nhiều line |
Bố trí:
Thường có:
Sai lầm phổ biến:
Đúng phải là:
Bắt buộc:
Nhập → Kho → Sơ chế → Nấu → Chia suất → Phục vụ
Ví dụ:
Lợi ích:
Nên thiết kế dư:
Để:
|
Sai lầm |
Hậu quả |
|
Tính sai công suất cao điểm |
thiếu suất ăn |
|
Không tách kho và bếp |
thiết kế sai |
|
Thiếu khu chia suất |
ùn tắc giờ ăn |
|
Thiết bị không đủ |
giảm hiệu suất |
|
Không dự phòng |
khó mở rộng |
Quý khách hàng xem thêm → Thiết bị bếp nhà máy
Quý khách hàng xem thêm → Suất ăn công nghiệp là gì ?
Thiết kế bếp nhà máy theo công suất là bước quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình triển khai hệ thống bếp công nghiệp.
Một phương án thiết kế đúng cần:
Đây là yếu tố quyết định hiệu quả vận hành và chi phí lâu dài của toàn bộ hệ thống bếp.
Chúng tôi xây dựng giải pháp bếp công nghiệp, bếp nhà máy dựa trên số suất ăn và mô hình vận hành thực tế, giúp tối ưu chi phí đầu tư và đảm bảo hiệu quả vận hành lâu dài.
Dựa trên tiềm lực hiện có về cơ sở vật chất và con người Hùng Cường tin rằng sẽ mang đến cho quý khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.